Ielts reading Tests



Download 0.67 Mb.
Page1/14
Date10.07.2017
Size0.67 Mb.
#25088
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

IELTS

Reading Tests


McCarter & Ash

Nguyễn Thành Yến



  • 10 đề thi thực hành môn Đọc

  • 3 bài đọc và các câu hỏi thường gặp trong mỗi đề thi

  • Đáp án có gải thích chi tiết

  • Nội dung các bài học có chủ đề đa dạng

  • Hình thức trình bày rõ đẹp

NHÀ XUẤT BẢN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lời giới thiệu


IELTS Reading Tests là tập tài liệu hữu ích cho các học viên cần luyện môn thi Đọc thuộC khôi thi Học thuật của kỳ thi IELTS.

Quyển sách này có 10 đề thi thực hành môn Đọc và đáp án. Mỗi đề thi có 3 bài đọc với đa dạng các chủ đề và nhiều bài tập theo các dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi IELTS.

Về môn thi Đọc thuộC khối thi Học thuật của kỳ thi IELTS

Môn Đọc được thi trong thời gian 60 phút.

Đề thi môn Đọc có 3 bài đọc và có thể có tranh ảnh, biểu đồ, bảng biểu hay sơ đồ. Các bài đọc có độ dài khác nhau, từ khoảng 500 đến 1000 từ. Tổng sô" từ của 3 bài đọc là khoảng 1.500 đến 2.000 từ. Mỗi bài đọc có nhiều loại câu hỏi kháC nhau được cho hoặc trướC hoặc sau bài đọc đó. Thông thường các bài đọc và câu hỏi càng lúc càng trở nên khó hơn từ bài đọc 1 đến bài đọc 3.

Các hướng dẫn trong đề thi môn Đọc

Bạn nên đọc các hướng dẫn trong từng phần thi thật cẩn thận. Ví dụ, số từ được giới hạn trong phần hoàn chỉnh câu (sentence completion) ở mỗi bài tập đều kháC nhau. Trong bài tập kết tiêu đề (heading matching) có khi bạn được phép dùng các tiêu đề được cho nhiều lần, vì vậy bạn hãy cẩn thận.

Phân bố thời gian làm bài

Trong môn thi Đọc, thí sinh thường bị điểm thấp vì để mất quá nhiều thời gian cho một phần nào đó và không hoàn thành các câu hỏi của đề thi. Để đạt điểm cao nhất có thể, bạn cần cố gắng hoàn thành bài thi Đọc. Bạn nên hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi và tìm thông tin từ bài đọc càng nhanh càng tốt.

Nhiều thí sinh gặp khó khăn trong việC phân bố thời gian làm bài. Họ thường dừng lại để suy nghĩ cho những câu hỏi khó trong khi không kịp thời gian cho các câu hỏi còn lại có thể dễ hơn. Hãy làm ngay các câu hỏi nào bạn thây có thể làm, để lại các câu hỏi khó và nếu còn thời gian sau đó, bạn có thể quay lại các câu hỏi còn để trông này.

Các chủ đề

Chủ đề của các bài đọc rất đa dạng nhưng đều mang tính học thuật. Đôi khi thí sinh hốt hoảng khi gặp một bài đọc về một chủ đề xa lạ. Trong trường- hợp này, bạn nên nhớ là các câu trả lời cho các câu hỏi của bài đọc đó đều có trong bài đọC. Bạn không cần kiến thứC nhiều về chủ đề đó vì mụC đích của môn thi này là kiểm tra khả năng đọc hiểu của bạn, chứ không phải kiểm tra kiến thứC của bạn về một chủ đề đặC biệt nào.

Tờ trả lời

Bạn phải hoàn thành tờ trả lời trong vòng 60 phút. Bạn sẽ không có thời gian để chuyển các câu trả lời của mình từ các câu hỏi trong đề thi sang tò trả lời như ở môn thi Nghe. Vì vậy, bạn phải làm ngay vào tờ trả lời trong lúC làm bài đọc.



Các dạng câu hỏi thường gặp trong môn thi Đọc IELTS

Bạn có thể gặp các dạng câu hỏi trong môn thi Đọc như sau:

• Kết câu (Matching)

Trong dạng câu hỏi này, bạn được yêu cầu kết hai phần của các câu rời thành câu hoàn chỉnh. Trọng tâm của phần thi này thường là tóm tắt thông tin của bài đọc dưới dạng câu được viết lại bằng từ và cấu trúc khác nhưng vẫn cùng nội dung nghĩa. Vì vậy bạn cần làm quen với các từ đồng nghĩa và các câu trúC kháC nhau trong tiếng Anh. Khi kết câu, bạn cần chú ý là ngữ pháp của hai phần phải khớp với nhau.

• Hoàn thành câu, đoạn tóm tắt, biểu đồ, bảng biểu, sơ đồ, ghi chú … ( completion)

Trong dạng bài tập này, bạn được yêu cầu hoàn thành các chỗ để trống trong các câu, đoạn tóm tắt, biểu đồ, bảng biểu, sơ đồ, ghi chú … bằng cách điền một số từ rất giới hạn được trích ra từ bài họC. Để làm dạng bài tập này, bạn cần luyện tập đọc lướt để tìm thông tin cụ thể một cách nhanh chóng. Cần nhớ là các câu để trống này đã được viết lại này nhưng vẫn cùng nội dung với các câu trong bài đọc nên bạn cần hiểu ý của câu để chọn số từ theo yêu cầu của câu hỏi để khớp về nghĩa và về ngữ pháp của câu.

• Câu trả lời ngắn (short answers)

Dạng bài tập này tương tự với dạng bài tập trên. Bạn cũng cần đọc lướt để tìm các chi tiết cụ thể và trả lời theo số từ êu cầu trong câu hỏi.

• Câu hỏi trắC nghiệm (Multiple Choice Questions)

Trong dạng câu hỏi trắC nghiệm, bạn được yêu cầu chọn một câu trả lời đúng trong bôn câu trả lời A B C D được cho sẵn. Thông thường bạn có thể làm dạng bài tập này dễ dàng hơn dạng bài tập Yes/No/Not Given sẽ được đề cập đến dưới đây.

Các bạn lưu ý: Khi thấy có hai câu trả lời có cùng nghĩa nhưng được diễn đạt theo cách kháC nhau thì chắC chắn cả hai câu trả lời đó không thể là câu trả lời nên chọn.

Đây là một vài đề nghị khi bạn làm câu hỏi trắC nghiệm:



  • Loại trừ các câu trả lời mà bạn nghĩ là sai để cuối cùng chọn ra được một câu trả lời duy nhất có thể đúng.

  • Đọc câu hỏi trướC khi đọc các câu trả lời và quvết định chọn một câu trả lời phù hợp nhất theo ý bạn.

  • Dùng tờ giấy che các câu trả lời để bạn chỉ nhìn thấy câu hỏi. Sau đó bạn từ từ mở ra từng câu trả lời. Làm như vậy bạn sẽ ít bị rối hơn là được biết tất cả thông tin cùng lúc và khó cho bạn phân biệt câu trả lời nào nên chọn, đặc biệt là đang lúc căng thẳng.

• Các câu Yes/No/Not Given (Yes/No/Not Given statements)

Trong dạng bài tập Yes/No/Not Given, bạn phải phân tích bài đọc để thây được thông tin trong một loạt các câu được cho là đúng, trái ngược, hay không có thông tin nào như vậy trong bài đọC. Thí sinh thường thây dạng bài tập này khó. Sau đây là một sô' lời khuyên cho bạn:



  • Đọc cả câu thật cẩn thận trướC khi bạn quyết định.

  • Xem thông tin trong cả câu được cho. Ví dụ, trong ví dụ sau, thông tin được cho trong câu bài tập là Yes khi đối chiếu với bài đọc (text).

Text: There was a rapid increase in motorbike sales over the period.

Exercise: Motorbike sales rose over the period.

Lưu ý là bài ctọc đưa ra nhiều thông tin hơn câu trong bài tập. Bài tập chỉ hỏi ý doanh sô' xe gắn máy có tăng hay không.


  • Cần nên nhớ là bạn dùng câu được cho trong bài tập để phân tích bài đọc chứ không làm ngược lại.

Hãy xem ví dụ sau:

Text: Motorbike sales rose over the period.

Exercise: There was a rapid increase in motorbike sales.

Rõ ràng câu trả lời là Not Given. Chúng ta không biết được mứC tăng thế nào!



  • Cần hiểu được ba loại câu trái nghĩa. Hãy xem các ví dụ sau:

Ví dụ 1:

Text: There was a rapid increase in motorbike sales over the period.

Exercise: Motorbike sales did not rise rapidly over the period.

Câu trả lời cần chọn ngay là No. Câu được cho trong bài tập là câu phủ định.

Ví dụ 2:

Text: There was a rapid increase in motorbike sales over the period.

Exercise: Motorbike sales rose slowly over the period.

Câu trả lời cần chọn ngay là No. Từ slowly trái nghĩa với từ rapid.

Tuy nhiên, có một loại câu trái nghĩa kháC mà thí sinh thường lẫn lộn với Not Given.

Ví dụ 3:


Text: Two types of earthworms were used to create a soil structure.

Exercise: There were three types of worms used in creating a soil structure.

Câu trả lời rõ ràng là No. Thông tin về số lượng giun đất được nêu rõ trong bài đọc, nhưng số lượng được nêu trong bài tập kháC hẳn. MặC dù chúng không phải là các từ phản nghĩa nhưng chúng vẫn trái nghĩa với nhau!

• Bài tập điền vào chỗ trống (Gap-filling exercises)

Về cơ bản, có hai loại bài tập điền vào chỗ trồng:

- Bài tóm tắt toàn bài đọc hay một phần của bài đọc với một số chỗ trống, bạn chọn một từ hay một cụm từ trong bảng từ được cho để điền vào từng chỗ trống đó.

- Bài tóm tắt với một số chỗ để trống nhưng không có bảng từ được cho sẵn. Bạn phải tìm các từ hoặC cụm từ trong bài đọc để điền vào các chỗ trống đó.

Có nhiều thủ thuật kháC nhau để làm dạng bài tập này và có lẽ bạn cũng có kinh nghiệm riêng để làm được tốt loại câu hỏi này. Một cách đơn giản là đọc nhanh toàn bài tóm tắt này để có đại ý về bài đọC. Kế đó, bạn hãy nghĩ ra loại từ gì bạn cần điền cho mỗi chỗ trống: tính từ, danh từ, động từ, v.v... Tự nghĩ ra các từ có thể điền vào hợp nghĩa với đoạn tóm tắt đó để khi bạn đọc bài đọc hay bảng từ được cho sẵn, bạn sẽ có thể nhận ra (những) từ/cụm từ tương đương nhanh hơn.

• Kết tiêu đề của đoạn văn (Matching paragraph headings)

Trong dạng bài tập này, bạn được yêu cầu kết một tiêu đề với một đoạn văn.

Nhiều thí sinh cảm thấy dạng bài tập này khó. Các thủ thuật sau đây có thể giúp bạn:

Tránh đọc chỉ câu đầu và câu cuối của một đoạn văn khi tìm tiêu đề. Cách này không giúp ích cho bạn vì phải tùy từng loại đoạn văn. Để hiểu thêm, mờl bạn tìm đọc Exercises 1-12 trong quyển A Book for IELTS của McCarter Easton & Ash.

- Đọc từng đoạn văn thật nhanh, sau đó không đọc nữa. Suy nghĩ về đại ý của nó. Nếu bạn vừa đọc vừa suy nghĩ về đại ý thì bạn sẽ bị rối.

- Tự hỏi lý do tại sao tác giả viết đoạn văn đó. Điều này có thể giúp bạn loại trừ các tiêu đề chỉ liên quan đến thông tin phụ và các tiêu đề đó được đưa vào nhằm làm bạn mất tập trung.

Tự hỏi xem bạn có thể đưa tất cả thông tin trong đoạn văn đó dưới tiêu đề bạn đã chọn được không.

- Kiểm tra xem tiêu đề đó có phải được hình thành từ những từ được nhặt ra từ bài đọc hay không. Tiêu đề này có thể là câu làm bạn mất tập trung.

- Học cách phân biệt trọng tâm (focus) của đoạn văn với thông tin phụ hay thông tin nền (subsidiary or background information) được dùng để bổ trợ cho trọng tâm. Ví dụ, hãy xem đoạn văn sau:

It is a myth that … well-trodden paths, (trang 16)

Các câu được in nghiêng trong đoạn văn trên là thông tin phụ hay thông tin nền. Nếu bạn tự hỏi lý do tại sao táC giả viết đoạn văn này thì câu trả lời không thể là táC giả viết nó để nói về những thói quen hàng ngày của chúng ta hay những thói quen chúng ta cần có để tồn tại. TáC giả đang dùng ví dụ về những thói quen hàng ngày để minh họa chúng hạn chế tính sáng tạo của chúng ta như thế nào. Vì vậy bạn có thể thây là bất cứ tiêu đề nào cần cho đoạn văn này cần kết hợp hai yêu tố: giới hạn tính sáng tạo và những yếu tố đặt ra những giới hạn đó. Trong hai: thông tin này thì thông tin đầu quan trọng hơn. Lưu ý là bạn đừng để số lượng các câu nói về các thói quen làm bạn bị chi phối.

Hãy làm thử cách này với bất cứ đoạn văn nào bạn đọc. Lúc đầu, có thể bạn bị chậm lại nhưng dần dần bạn sẽ học được- mối quan hệ giữa các mảng thông tin khác nhau.

-Tập nhận ra các loại kháC nhau của các đoạn văn. Khi người ta đọc một bài đọc lần đầu, họ nghĩ là họ không hiểu gì về nó. Tuy nhiên, bạn nên tiếp cận một bài đọc bằng cách tự nhủ là bạn đang ý thức được cấu trúc chung của bài viết và có lẽ cũng ý thức được cách bố cục của những đoạn văn đó. Hãy xem đoạn văn sau:

Although the name dinosaur…, or archosaurs (trang 16+17)

Bạn có thể hình dung ra đây là đoạn văn loại gì không? Nếu đây là đoạn mở đầu của một bài đọc thì theo bạn bài viết này sắp nói về điều gì? Hãy xem các từ được in đậm; các từ in đậm này sẽ giúp bạn trả lời.

Đây là một số ví dụ khác:

Reflexology is a treatment ... back problems (trang 17)

Bạn đã đọc những đoạn văn tương tự như đoạn văn này bao nhiêu lần rồi? Có thể bạn chưa đọc đoạn văn nào có câu trúC hoàn toàn giống như vậy, nhưng bạn sẽ gặp các loại tương tự. Bạn nên tập nhận ra các loại kháC nhau của các đoạn văn thường xuyên khi đọc bất cứ bài đọc nào.

- Học càng nhiều càng tốt cách các thông tin trong một đoạn văn được sắp xếp làm sao cho mạch lạc. Khi bạn học cách viết luận cũng chính là dịp bạn học cách sắp xếp câu trong từng đoạn văn, giữa các đoạn văn với nhau trong một bài đọC. Để có thêm thông tin, bạn hãy tìm đọc quyển A Book on Writing của Sam McCarter và các bài tập đọc trong quyển A Book for IELTS của McCarter, Easton & Ash.

• Kết thông tin vào các đoạn văn (Matching information to paragraphs)

Loại bài tập này là loại biến thái dạng bài tập trên. Bài tập này yêu cầu bạn cho biết mục đlch của tác giả khi viết các đoạn văn nào đó. Thật ra đây là một phần trong quá trình tìm tiêu đề cho một đoạn văn. Mời bạn xem lại phần Matching paragraph headings ở trên.

IELTS Reading Tests có thể được dùng làm giáo trình phụ trợ cho khóa luyện thi IELTS để sử dụng trên lớp hoặC làm giáo trình tự học cho tất cả học viên đang chuẩn bị thi IELTS và cho cả học viên trình độ nâng cao cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu.

Đây là quyển sách được biên soạn rất hệ thông và khoa học. Quyển sách này là tài liệu cần thiết cho các bạn trong quá trình trau dồi tiếng Anh.

Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.



NGUYỄN THÀNH YẾN

Thạc sĩ - Giáng viên

Khoa Anh - Đai học Sư Phạm TP HCM

About the Authors

Sam McCarter is a lecturer in academic and medical English at Southwark College, where he organises IELTS courses for overseas doctors and other health personnel, and courses in medical English, including preparation for the OSCE component of the PLAB.

Sam McCarter is also the creator and organiser of the Nuffield Self-access Language Project for Overseas Doctors and is a free-lance consultant in medical English, specialising in tropical medicine.

Sam McCarter is co-author of A book for IELTS, the author of a book on writing, BPP English for PLAB and Nuffield Stress Tests for PLAB. He has also co-authored several other publications and edited a range of health publications.

Judith Ash is a former lecturer in academic and medical English at Southwark College. She now writes freelance and is working on distance learning programmes for IELTS and a series of IELTS books.

Judith Ash is co-author of A book for IELTS.

Future Publications by IntelliGene:

IntelliGene will be publishing a series of practice books for IELTS by Sam McCarter and Judith Ash. The next two books in the series will be on writing and listening.

IntelliGene will be publishing a major book on communication skills in medicine by Sam McCarter and a new book on writing skills.

Preface

This book is for students preparing for the Reading Test in the AcademiC Module of the International English Language Testing System (IELTS), which is administered by the British Council, the University of Cambridge Local Examinations Syndicate (UCLES) and IELTS Australia.

The book contains ten practice Reading Tests and a Key. Each Test contains three reading passages, which cover a variety of topics and give lots of practice for the range of question types used in the IELTS exam.

All the articles in this publication except for two were specially commissioned.

The book may be used as .a supplement to A Book for IELTS by McCarter, Easton & Ash, as a supplement to a course book or for self-study.

So that you may repeat the exercises in this book, we would advise you to avoid marking the text.

Sam McCarter and Judith Ash

The IELTS AcademiC Reading Module

The Reading Test in the IELTS exam lasts for 60 minutes.

The test contains three reading passages, which may include pictures, graphs, tables or diagrams. The reading passages are of different length, ranging from approximately 500 to 1,000 words. The total for the three passages is between 1.500 and 2,500 words. Each reading passage has several different types of questions, which may be printed either before or after the passage. Often the texts and the questions become more difficult as you read from Passage 1 to 3.

Reading Instructions

You should always read the instructions for each section in the reading test. The word limit, for example, in a sentence completion exercise may vary from exercise to exercise. In a heading matching exercise, you may be able to use .leadings more than once. So be careful!



Timing

Candidates often achieve a lower score than expected in this component of the DELTS exam, because they spend too Tuch time on some sections and do not finish the test. It is very important to attempt to finish the test. You will not have -me to read and enjoy the passages; instead, you should learn to work out what the question you are doing requừes and find each answer as quickly as possible.

For many students timing is a problem. They find it difficult to leave a question that they cannot answer. This is -ierstandable, but in the EELTS it is disastrous. While you are not answering a difficult question you could be answering or three, or even more, easier ones. Then you can come back to those you have left blank afterwards.

Topics

Tie reading passage topics vary, but are all of an academiC nature. Candidates sometimes paniC when they are faced with a reading passage on a subject about which they know nothing at all. It is important to remember that the answers all of the questions are in the text itself. You do not need any knowledge of the topiC to be able to answer the . -estions. The test is designed to test your reading comprehension skills, not your knowledge of any particular subject.



Answer sheets

You must complete the answer sheet within 60 minutes. You will not have extra time to transfer your answers from the question paper to your answer sheet. Candidates often think that, because they have time to transfer their answers in the eiing section, the same thing happens in the reading section. It does not.



Question type

may have to answer any of the following question types:



Matching the two parts of split sentences

In this type of exercise, you are asked to match the two parts of split sentences. The main point here is that the -pleted sentence summarises the information in the reading passage. The sentence will most likely be a paraphrase rc text, so you will have to look for synonyms of the statement in the exercise.

Make sure the grammar of the two parts fits.

The completion of sentences, summaries, diagrams, tables, flow charts, notes

In this type of exercise, you are asked to complete sentences or text by using a limited number of words taken from the passage. Finding the answers is simply a matter of scanning a text for specifiC information. Tnis type of question is normally used to see if you can recognise particular points of information. Note the text in the exercise, as in the other question types, may be a paraphrase of the language in the reading passage. So you should not always be looking in the passage for the same words in the stem of the sentence, but the idea expressed in another way.

You should always check what the word limit is: it may be one, two, three or four words. Remember also to make sure the words you choose fit the grammar of the sentences.

Short answers to open questions

This type of exercise is very similar to the previous one. This is simply a matter of scanning the text for specifiC detail. Again always check the word limit.



Multiple Choice Questions

In Multiple Choice Questions or MCQs, you are asked to choose the correct answer from four alternatives ABCD. Among the four alternatives ABCD, you will obviously have an alternative which is the correct answer. The other three alternatives can contradict the information in the passage either by stating the opposite or by giving information which although not the opposite, still contradicts the original text. For example, the reading passage may state that there are ten houses in a village and an MCQ alternative may say twenty. The information is obviously not the opposite of what is in the text. It contradicts the original text, because the information about the number is given, but it is not the same. It is interesting that students can usually see this clearly in MCQ type questions, but not when it comes to Yes/No/Not Given statements. See below.

The alternatives can also give information which does not appear in the text or information that appears in the text, but in a different context.

Note that if two alternatives have the same meaning, but are expressed in different ways, neither will be the correct answer.



Different ways to approach MCQs

□ exclude the alternatives which you think are wrong so that you end up with only one possibility.

□ read the stem before you read the alternatives and decide on the answer, i.e. if the stem gives you enough information. Then read the alternatives and see if you can find one to match your own answer.

□ cover the alternatives with a piece of paper, so that you can see only the stem. Then, you can reveal the alternatives one by one. In this way, you will become less confused. Part of the problem with MCQs is the fact that you see all the information at once and it is difficult to isolate your thoughts, especially under pressure.



Yes/No/Not Given statements

In Yes/No/Not Given exercises, you have to analyse the passage by stating whether the information given in a series of statements is correct, contradictory, or if there is no information about the statement in the passage.

Students find this type of question difficult. Here are some specifiC hints to help you:

□ Read the whole statement carefully before you make a decision.

□ Look at the information in the whole statement, not part of it. For example, in the following, the information given in the exercise statement is Yes as regards the text.

Text: There was a rapid increase in motorbike sales over the period.

Exercise: Motorbike sales rose over the period.

Note that the text gives more information than is being asked about in the exercise. The exercise is just checking about whether the motorbike sales increased.

□ Make sure you use the question to analyse the text and not vice versa. Look at the following:

Text: Motorbike sales rose over the period.

Exercise: There was a rapid increase in motorbike sales.

You can now see that the answer is Not Given. We do not know what the rate of increase was!

□ Make sure you understand the three types of contradiction. Look at the following:

Text: There was a rapid increase in motorbike sales over the period.

Exercise: Motorbike sales did not rise rapidly over the period.

The answer here is obviously No. The contradiction in the negative is clear.

Now look at the following:

Text: There was a rapid increase in motorbike sales over the period.

Exercise: Motorbike sales rose slowly over the period.

In this case you can see that the answer is No. The word slowly contradicts the word rapid.

There is, however, another type of contradiction, which students quite often confuse with Not Given.

Text: Two types of earthworms were used to create a soil structure

Exercise: There were three types of worm used in creating a soil structure.

The answer is obviously No. The information about the number of worms is given clearly in the text, but the number in the exercise is different. Even though they are not opposites, they still contradict each other!



Gap-filling exercises

There are basically two types of gap-filling exercise:

a summary of die text or part of the text with a number of blank spaces, which you complete with a word or phrase from a word list.

a summary widi a number of blank spaces without a word list, which you complete with words or phrases from the reading passage.

There are different techniques for doing this type of exercise and you may have some of your own which suit you very well. One simple aid is to read the summary through quickly to get the overall idea of the text. Then think of what kind of word you need for each blank space: an adjective, a noun, a verb, etC.

Think of your own words that will complete the meaning of the text if you can, so that when you look at the reading passage or word list, you will be able to recognise a synonym quicker.



Matching paragraph headings

In this type of exercise you are asked to match a heading to a paragraph. Many students find this type of question difficult. The following techniques may help you:

□ Avoid reading the first and last sentence of a paragraph to give you the heading. This does not work in many cases. It depends on the paragraph type. For further information, see Exercises 1 - 12 in A book for IELTS by McCarter, Easton & Ash.

□ Read each paragraph very quickly, then look away from it briefly. Decide what the main idea of the text is. If you try to read and decide at the same time, it only confuses you.

□ Ask yourself why the writer wrote the paragraph. This may help you to exclude a heading which relates to minor information, and which is intended to distract you.

□ Ask yourself if you can put all the information in the paragraph under the heading you have chosen.

□ Check whether the heading is made up of words which are just lifted from the text. This may just be a distractor.

□ Learn to distinguish between the focus of the paragraph and the subsidiary or background information, which is used to support the focus. Look at the following paragraph for example:

It is a myth that creative people are born with their talents: gifts from God or nature. Creative genius Is, in fact, latent within many of US, without our realising. But how far do we need to travel to find the path to creativity? For many people, a long way. In our everyday lives, we have to perform many acts out of habit to survive, like opening the door, shaving, getting dressed, walking to work, and so on. If this were not the case, we would, in all probability, become mentally unhinged. So strongly ingrained are our habits, though this varies from person to person, that, sometimes, when a conscious effort is made to be creative, automatiC response takes over. We may try, for example, to walk to work following a different route, but end up on our usual path. By then it is too late to go back and change our minds. Another day, perhaps. The same applies to all other areas of our lives. When we are solving problems, for example, we may seek different answers, but, often as not, find ourselves walking along the same well- trodden paths.

The text in italics above is background or subsidiary information. If you ask yourself why the writer wrote the paragraph, you would not answer that he wrote it to talk about our daily habits or the habits we need to survive. He is using the example of daily habits to illustrate how they limit our creativity. So you can see that any heading for the paragraph needs to combine two elements, namely: the limiting of creativity and the elements which set the limits. Of the two pieces of information the former is the more important of the two! Note that you should not be persuaded by the amount of text devoted to the habits.

Try this approach with any paragraph you read. In the beginning, it will slow you down. However, gradually you will learn the relationship between the various pieces of information.

□ Learn to recognise different types of paragraphs. When people are reading a text for the first time they think that they know nothing about it. However, you should approach a reading passage by saying to yourself that you are aware of the overall structure of the article and you are probably aware of the organisation type of many, if not all, of the paragraphs. Look at the following paragraph:

Although the name dinosaur is derived from the Greek for “terrible lizard”, dinosaurs were not, in fact, lizards at all. Like lizards, dinosaurs are included in the class Reptilia, or reptiles, one of the five main classes of Vertebrata, animals with backbones. However, at the next level of classification, within reptiles, significant differences in the skeletal anatomy of lizards and dinosaurs have led scientists to place these groups of animals into two different superorders: Lepidosauria, or lepidosaurs, and Archosauria, or archosaurs.

Can you work out what type of paragraph this is? If this is the opening paragraph of a reading passage, what type of article do you think it is going to be? Look at the words in bold; they should help you.



Here is another example:

Reflexology is a treatment which was introduced to the West about 100 years ago, although it was practised in ancient Egypt, India and east Asia. It involves gently focused pressure on the feet to both diagnose and treat illness. A reflexologist may detect imbalances in the body on an energetiC level through detecting tiny crystals on the feet. Treating these points can result in the release of blockages in other parts of the body. It has been found to be an especially useful treatment for sinus and upper respiratory tract conditions and poor lymphatiC and cardiovascular circulation. Anecdotal evidence from various practitioners suggests it can also be effective in treating migraine, hormonal imbalances, digestive, circulatory and back problems.

How many times have you read paragraphs similar to this one? You may not have read any paragraphs which have exactly the same overall structure, but you will have read similar types.

It is not the purpose of this publication to set out all the different types of paragraphs. You can, however, learn to recognise different paragraph types yourself.

Learn as much as you can about how the information in a paragraph is held together. When you are being taught how to write an essay, this is what you are being taught to do. For more information see a book on writing by Sam McCarter and the reading exercises in A book for IELTS by McCarter, Easton & Ash.

Matching information to paragraphs

This type of exercise is a variation of the previous exercise type. The exercise asks you to decide why the writer wrote the paragraphs. This, in effect, is part of the process of working out the heading for a paragraph! See above under Matching paragraph headings.




Download 0.67 Mb.

Share with your friends:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14




The database is protected by copyright ©sckool.org 2022
send message

    Main page